Đang đọc
Ăn Kiêng Để Có Trái Tim Khỏe - Georges Ohsawa
ĂN KIÊNG ĐỂ CÓ TRÁI TIM KHỎE - Michio Kushi## 1. Hướng dẫn ăn kiêngCuốn sách nhấn mạnh vai trò của thực phẩm dưỡng sinh trong việc duy trì và phục hồi sức khỏe tim mạch, dựa trên nguyên tắc cân bằng âm - dương.### Cơ thể quá dương (tim co thắt, tuần hoàn khó khăn):- Giảm thức ăn thái quá, đặc biệt là mỡ và cholesterol cao (thịt đỏ, trứng, sữa).- Ưu tiên thực phẩm có tính âm nhẹ: rau hấp, súp nhẹ (miso, tamari), rong biển Wakame, đậu (xích tiểu đậu, chick-peas, lentil), rau lá dày.- Dùng rau trang trí vị hăng cay (gừng, củ cải, hành) để làm tan chất mỡ.- Hạn chế cá, hải sản, đồ ngọt.### Cơ thể quá âm (tim yếu, sưng phồng, loạn nhịp):- Áp dụng công thức dưỡng sinh cơ bản: tránh thịt đỏ, sữa, gạo trắng, hóa chất nhân tạo.- Dùng thực phẩm có tính dương tốt: nấu lâu hơn, 50-60% ngũ cốc (nồi áp suất, rang, nướng nhẹ), súp miso/tamari hơi mặn, rau củ nấu khô.- Cá dùng 2-3 lần/tuần (số lượng nhỏ, kèm gừng mài).- Hạn chế salad sống, nước/trái cây tươi, đồ ngọt ban đầu.- Uống nước cây lá cổ truyền không mùi thơm.### Bệnh tim do cả âm và dương:- Nấu nướng và thực phẩm theo lối dung hòa.- Giảm tối đa cá, hải sản, trái cây, nước trái cây, đồ tráng miệng.### Thực phẩm đặc biệt được khuyên dùng:- Hạt kê đỏ (làm tim khỏe), bắp lứt khô (cho khoa tim).- Các loại có vị đắng (cải xoong, mù tạt xanh, bồ công anh, củ cải turnip xanh, ngưu bàng, mè rang sơ, muối mè) tốt cho tim mạch và mạch máu.- Rau củ tròn và có lá hình tim (bí mùa Thu/Đông, củ cải radish, hành tây, củ cải turnip) lợi cho hệ tuần hoàn.### Hỗ trợ khác:- Đắp gạc ngoài (gạc gừng) hoặc các phương phụ khác (xem Phần II, III).- Cần có sự theo dõi của bác sĩ và chuyên viên dinh dưỡng khi áp dụng, đặc biệt với trường hợp cần phẫu thuật, thuốc viên.### Chú ý quan trọng:- Luôn tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi áp dụng các gợi ý trong sách.- Sách không thay thế cho chăm sóc y tế hoặc điều trị chuyên khoa.## 2. Những trường hợp bệnh tim nguy kịch### a. Tim hoạt động quá tải (Tình trạng quá dương):- Triệu chứng: Huyết áp cao, viêm khớp, mỡ nhầy đọng ở động mạch vành, có thể gây đột quỵ. Người bệnh thường thấp, béo, xương to, tay lớn, mặt chắc nịt, tai to, da đỏ/hồng sáng, lông tóc nhiều. Tính cách thực tế, nói năng lưu loát, dễ xúc động, rộng lượng, thích khoe khoang, làm việc không ngừng nghỉ.- Nguyên nhân: Tiêu thụ đường, sữa, rượu, quá nhiều dầu mỡ và cholesterol (thịt bò, heo), thức ăn nhiều muối.- Thực dưỡng: 50-60% ngũ cốc lức (gạo lức, đại mạch, bắp lức), 5-10% súp miso nhạt/tamari nấu với rau củ, đậu, rong biển. 25-30% rau củ đúng mùa (lá xanh), thỉnh thoảng salad sống. 5-10% đậu và chế phẩm. Hạn chế tối đa cá, hải sản, động vật khác, rượu, đường, bột tinh chế, thuốc lá. Dùng đồ tráng miệng ngọt, trái cây nấu/phơi khô, trái cây tươi 2 lần/tuần. Uống trà già bancha, đại mạch/ngũ cốc lức rang. Ăn dưa cải dầm muối vài lần/tuần.- Hỗ trợ: Đắp gạc gừng lên vùng thận, không khí trong lành, du lịch núi cao/rừng.### b. Tim hoạt động quá yếu (Tình trạng quá âm):- Triệu chứng: Áp huyết thấp, tim suy yếu, sung huyết, khó thở, thiếu máu, suy nhược. Người bệnh thường gầy, nhút nhát, thích yên tĩnh, mệt mỏi, thu mình. Ngoại hình gầy, tay/ngón dài, xương yếu, lông tóc ít, mặt/mũi dài, lưỡi/bàn tay hơi tròn, tai nhỏ, da tái nhợt/trắng/tím/sưng phồng. Giọng yếu, thấp, buồn rầu. Hướng về duy tâm.- Nguyên nhân: Tiêu thụ quá trớn đường, thức ngọt, nước uống ngọt, thức vùng nhiệt đới, nước/trái cây, sữa, yaourt, kem đá, salad, rượu, cà phê, dược phẩm, vitamin, một ít thức ăn động vật.- Thực dưỡng: 50-60% ngũ cốc lức (gạo lức, đại mạch, kiều mạch, bắp rang), 5-10% nước xốt/súp hơi mặn miso/tamari. 25-30% rau củ đúng mùa (rễ như cà rốt, củ cải daikon, rau xanh cứng như cải xoăn). 5-10% đậu, chế phẩm đậu, rong biển. Dùng cá 2-3 lần/tuần. Hạn chế salad sống, trái cây tươi, đồ ngọt. Có thể dùng trái cây nấu chín, trái cây khô. Uống trà già bancha, gạo lứt rang.### c. Tim loạn nhịp (phối hợp cả hai tình trạng quá âm và quá dương):- Triệu chứng: Tiếng rì rào, loạn nhịp, bất bình thường giữa hai bên tim. Kèm huyết áp cao, đau khớp. Da dầu/khô, tiêu chảy/táo bón, tiểu đường, bệnh bạch huyết, vàng da, phổi, lá lách, ung thư thận. Dáng vẻ trung bình, vết nứt chóp mũi, môi sưng phồng (đặc biệt môi dưới), da vàng/nâu. Tinh thần dễ kích động, nói chuyện huyên thiên, không kiên nhẫn, chóng mặt, cười rộ. Giọng liếng thoắng/lắp. Suy nghĩ lanh lợi nhưng không tập trung.- Nguyên nhân: Tiêu thụ quá nhiều cả thức ăn quá âm và quá dương (thịt, đường, trứng, mật, gà giò, khoai tây nghiền, nước thịt, khoai tây lát, mức, rượu vang, vitamin, khoáng chất).- Thực dưỡng: 50-60% ngũ cốc lức (gạo lức, đại mạch, kê, yến mạch, bắp), 5-10% miso súp vừa/tamari. 25-30% rau củ đúng mùa (củ tròn như bí đông, bắp cải, hành, cà rốt, daikon). 5-10% đậu, chế phẩm đậu, rong biển. Hạn chế cá thịt trắng, salad, đồ tráng miệng ngọt. Uống trà thảo dược không mùi nhân tạo, trà cọng bancha, trà gạo rang, cà phê ngũ cốc.- Hỗ trợ: Tập luyện nhẹ, trầm tư.### d. Một trái tim khỏe mạnh (Tình trạng tim quân bình):- Mô tả tình trạng sức khỏe lý tưởng khi áp dụng thực dưỡng dưỡng sinh. Các bệnh lý giảm nhẹ, cholesterol giảm, tuần hoàn, hô hấp, ăn uống, bài tiết tốt. Ngoại hình thay đổi tích cực (đầu tròn, trọng lượng giảm, cơ thể dẻo dai, mắt sáng, mũi tròn, môi bình thường, da sáng, móng tay chắc, tóc mịn). Tinh thần sáng suốt, hòa nhã, tầm nhìn bao quát.## 3. Hướng dẫn kiêng ăn cho bệnh tim mạch- Nguyên tắc: Sửa chữa tình trạng âm/dương lệch để về quân bình tự nhiên.- Thực phẩm cần giảm: Thịt, gia cầm, trứng, sữa, phó mát, yaourt, chế phẩm từ sữa, muối tinh chế, đường, mật ong, chất ngọt, nước uống ngọt, trà đen, thức uống pha mùi, dầu tinh luyện, mayonnaise, margarine, chất trang trí nhân tạo, thức ăn có mỡ/dầu, gia vị, sâm, bột lọc tinh chế, gạo trắng, ngũ cốc đánh bóng, thực phẩm hóa chất/bảo quản, thực phẩm nhiệt đới (cà chua, khoai tây, cà tím – trừ khi sống vùng nhiệt đới), kẹo, thức ăn ướp lạnh/tinh lọc/nhuộm màu/chiếu xạ, vitamin trợ lực.- Thực đơn nới rộng sau khi phục hồi (1-2 tháng): Cá, hải sản, salad tươi sống, trái cây, nước trái cây, đồ tráng miệng ngọt tự nhiên (cần điều chỉnh cân bằng theo từng cá nhân).## 4. Huyết áp không bình thường### Huyết áp tâm thu cao (trên 50 tuổi):- Nguyên nhân: Tiêu thụ quá nhiều thịt động vật, muối tinh chế, bánh nướng (quá dương).- Thực dưỡng: Tránh động vật, gia cầm, trứng, chế phẩm sữa, đường, gia vị, bột trắng, thức ăn nhiệt đới, cà phê, chất kích thích, rượu. Nấu nhanh, ít muối biển không tinh chế. Dùng củ cải radish nấu phổ tai, salad nấu, rau cải xanh hấp, củ cải daikon nạo (nêm tamari) để loại trừ mỡ và độc tố.- Hỗ trợ: Chà xát cơ thể bằng khăn tẩm nước nóng, thể dục nhẹ, tập thở, trầm tư.### Huyết áp tâm trương cao (cả tâm trương và tâm thu đều cao):- Nguyên nhân: Tiêu thụ quá nhiều thực phẩm động vật, mỡ, cholesterol, đường, thức ngọt, sữa, chế phẩm sữa, thức ăn dầu mỡ, trái cây, nước trái cây, thực phẩm nhiệt đới, rượu, gia vị (thực phẩm mang tính âm làm trương giản).- Thực dưỡng: Dùng thực phẩm quân bình (hướng dẫn cột 2 Bảng 24). Rau cải lá xanh hấp, củ cải daikon phơi khô nấu phổ tai, rau củ hầm Nishime.- Hỗ trợ: Chà xát cơ thể bằng khăn tẩm nước nóng, tránh tắm vòi sen quá lâu, tập luyện nhẹ, tập thở, trầm tư.### Huyết áp Thận cao:- Nguyên nhân: Suy yếu thận (sạn thận, mạch máu cứng, máu đông cục, nhiễm độc/viêm thận mãn tính) do dùng quá nhiều thức ăn cực âm và cực dương, đặc biệt phó mát mặn, thực phẩm nhiều mỡ, động vật, đường, bột tinh chế, thức ăn/uống lạnh.- Thực dưỡng: Áp dụng hướng dẫn giữa Bảng 24. Dùng xích tiểu đậu nấu phổ tai, bồ công anh xanh cả rễ, củ sen nấu rau khác.- Hỗ trợ: Áp khăn nước nóng/gạc gừng lên vùng thận, tập luyện nhẹ, giữ tinh thần bình thản.### Huyết áp cao Nang thượng thận/Adrenocortical Adenoma:- Nguyên nhân: Khối u, tiêu thụ chế phẩm từ sữa (phó mát cứng, yaourt, phó mát gạn kem) và trứng, thịt động vật có mỡ.- Trị liệu: Giống huyết áp thận cao.### Huyết áp cao ở thai phụ:- Loại 1 (preeclampsia/eclampsia - thể dương): Rối loạn thận, giữ nước, thận sưng, protein trong nước tiểu. Nguyên nhân: quá nhiều động vật, chế phẩm sữa, mặn, đường, nhân tố âm khác. Chữa trị theo Bảng 24 Cột 3. Bổ sung rau cải xanh nấu, salad nấu, rau cải xanh hấp, nêm nhạt, ít dầu, đậu chất lượng tốt.- Loại 2 (tháng cuối thai kỳ - nguồn gốc âm): Ít nguy hiểm hơn. Chữa trị giống huyết áp cao tâm trương.### Hội chứng Cushing:- Nguyên nhân: Quá tải tuyến yên do hoạt động thái quá của tuyến nang thượng thận. Do dùng quá nhiều gia vị/chất kích thích (cà phê, carob, đường, nước giải khát nhân tạo, rượu, chocolat), trái cây/rau củ nhiệt đới (quá âm).- Thực dưỡng: Thực phẩm khá dương (Bảng 24 Cột 1). Gồm rau củ hầm (bí, xích tiểu đậu, phổ tai), rau củ tròn (bắp cải, hành tây, cà rốt) nấu/hấp. Thường xuyên dùng ngũ cốc lức, khoáng chất từ rong biển (phổ tai).### Huyết áp thấp (Hypotension):- Loại âm: Sau huyết áp cao, tim trương nở/sưng phồng. Do thiếu khoáng chất và muối tốt. Tiêu thụ đường, thức ngọt, trái cây, nước trái cây, soda, thức quá âm khác. Thực dưỡng: thức ăn khá dương (Bảng 24 Cột 1). Muối biển chất lượng tốt, khoáng chất, rong biển (kombu).- Loại dương: Tim co thắt thái quá. Do tiêu thụ quá nhiều muối, bánh nướng, nấu quá lâu, nêm quá mặn. Thực dưỡng: nêm muối vừa phải, chú trọng rau cải lá xanh (Bảng 24 Cột 3).## 5. Bệnh động mạch vành và nhồi máu cơ tim### Bệnh Atherosclerosis (xơ vữa động mạch):- Nguyên nhân: Tiêu thụ lâu dài thực phẩm quá dương (thịt, trứng, gia cầm, chế phẩm sữa), kéo dài cá, hải sản (nhiều mỡ). Dầu mỡ, bột tinh chế. Đường, đồ ngọt tinh chế, trái cây/nước ép, thức ăn nhiệt đới, cà phê, chất kích thích, rượu, gia vị, thuốc viên, dược phẩm (làm bệnh trầm trọng hơn).- Giải phẫu bypass: Không bền vững, không đem lại kết quả khả quan hơn so với trị liệu khác.- Thực dưỡng: Thực đơn quân bình (ngũ cốc lứt) làm mềm mạch, cải thiện máu, tống chất mỡ/cholesterol. Áp dụng Bảng 24 Cột 3. Các thức đặc biệt: súp miso, rau cải xanh hấp, củ cải daikon nấu phổ tai, củ cải daikon nạo (loại trừ mỡ/cholesterol).- Hỗ trợ: Chà xát toàn thân bằng khăn tẩm nước nóng, xoa bóp tay/chân, Do-in, Shiatsu, đi bộ, thể dục nhẹ, tập thở.### Đau thắt bắp thịt ở Ngực (Angina):- Triệu chứng: Hút hơi thở, đổ mồ hôi nhẹ, bất an, xảy ra khi gắng sức. Do động mạch vành bị nghẽn, thiếu oxy. Thường sau bữa ăn thịnh soạn, báo nguy nhồi máu cơ tim.- Nguyên nhân: Tiêu thụ quá nhiều động vật (mỡ bão hòa cao, cholesterol), muối tinh chế, chế phẩm sữa (phó mát). (So với mạch vành không đau thắt ngực: mỡ không bão hòa nhiều hơn, ít muối, chế phẩm sữa mềm hơn).- Đau thắt ngực khi nghỉ ngơi: Do tiêu thụ quá mức cả thực phẩm âm và dương (thịt, gia vị, đường, trái cây, nước trái cây, cà phê, rượu, chất kích thích, sô cô la, thực phẩm nhiệt đới) gây hỗn loạn. Giảm nhẹ khi áp dụng Bảng 24 Cột 2.### Bệnh Myocardial Infarction (Mô tim hoại tử):- Triệu chứng: Mô tim hoại tử ở tâm thất trái. Nguyên nhân: nghẽn cục máu, xuất huyết mạch. Biến chứng: rối loạn nhịp tim, tâm thất kết mô sợi. Có thể từ nhẹ đến chết người.- Thực dưỡng: Tương tự bệnh động mạch vành và đau thắt ngực. Xoa bóp ngón tay út (kích thích kinh mạch tim).- Hỗ trợ: Súp miso nấu rong phổ tai và rau củ, sắn dây + ô mai umeboshi + tương (3 ngày). Kem gạo lứt (lấy lại sinh khí). Giữ chân/tay ấm, trán mát. Nghỉ ngơi, thực phẩm tốt, thiền. Tập luyện nhẹ (đi bộ).## 6. Đột quỵ### Đột quỵ (bệnh máu não):- Nguyên nhân: Giảm lưu lượng máu qua não do cục máu nghẽn hoặc vỡ mạch, cục máu từ nơi khác đến não. Tăng áp huyết hộp sọ, ngập máu não.### Chứng huyết khối não (Cerebral thrombosis):- Nguyên nhân: Mảng máu đóng ở mạch dẫn lên đầu, hẹp, tắc nghẽn. Gốc âm hơn nhồi máu cơ tim. Do thực phẩm lệch quân bình cả hai cực âm và dương (đường, đồ ngọt, gia vị, cà phê, chất kích thích, nước ngọt, trái cây, nước ép, chất lỏng, rượu, thuốc viên, dược phẩm, thịt gia cầm, thịt, trứng, thức ăn nhiều muối).- Vị trí tắc nghẽn: Tùy thuộc vào loại thực phẩm gây bệnh. Trung tâm não (cả âm dương), phần trước não (âm hơn), phần sau não (dương), cuống não (cực âm/dương tùy vị trí). Bên phải dương hơn bên trái, sau đầu dương, trước đầu âm, trán âm, thái dương cả âm dương.- Thực dưỡng: Thực phẩm tính dương nhẹ. Rong biển hàng ngày (vững mạch, tống mỡ/cholesterol). Dầu thực vật không tinh chế (mềm dẻo mạch) nhưng dùng rất ít. Áp dụng Bảng 24 cột 1 (tính âm) hoặc cột 2 (tính dương). Các món đặc biệt: rau củ hầm, củ cải daikon khô, cà rốt, nấu rong phổ tai. Bột gạo lứt với ô mai umeboshi tekka, tương, phổ tai.- Hỗ trợ: Nếu sốt, đắp cao đậu hũ lên đầu. Săn sóc tại nhà. Tập luyện nhẹ, tập thở.### Xuất huyết não (Cerebral hemorrhage):- Nguyên nhân: Mạch máu vỡ, máu chảy lan trong mô óc/bề mặt não. Do áp huyết tăng cao nghiêm trọng, mạch máu nổ tung. Nguyên nhân chính do sữa và các chế phẩm từ sữa. Tổng thể do tiêu thụ quá nhiều cả thực phẩm cực âm và cực dương (rượu, cà phê, nước trái cây, nước ngọt, chất lỏng), cùng với động vật, mỡ, dầu, cá béo, gia vị, đường.- Thực dưỡng: Tùy tính chất bệnh, áp dụng Bảng 24 Cột 1 và các thức ăn đặc biệt trong phần huyết khối não. Săn sóc tại nhà, luyện tập cơ thể.### Suy tim, hoặc hư hại chức năng tâm thất:- Nguyên nhân: Không phải bệnh đặc biệt mà là kết quả của tuần hoàn mất trật tự (huyết áp cao, nhồi máu cơ tim, đột quỵ). Thường do chất dầu đóng trong buồng bơm, làm sung huyết và suy tim. Có thể do tiêu thụ quá nhiều cả thực phẩm cực dương và âm. Chia nhiều thể loại (suy phần trái, suy phần phải).- Thực dưỡng: Không có công thức chung. Áp dụng riêng cho từng trường hợp dựa trên nguyên tắc dưỡng sinh. Với tim suy yếu, trương giãn, áp dụng bữa ăn dưỡng sinh cơ bản. Món đặc biệt: súp cá chép + ngưu bàng, gạo lứt rang. Tương trứng (ranshio) kích thích, làm mạnh tim (uống từ từ, 1 lần/ngày, 3 ngày). Dầu trứng cũng tốt.### Đau cơ tim (Cardiomyopathy):- Nguyên nhân: Bệnh thoái hóa, tâm thất trương giãn bất thường. Loại giãn nở: do quá nhiều thực phẩm cực dương và cực âm cùng lúc, đặc biệt mỡ, cholesterol (thịt, dầu, mỡ, mặn) phối hợp mỡ không bão hòa, đường, kẹo, đồ ngọt, sữa, rượu. Loại phì đại (Hypertrophic): do quá âm (khoai tây, thức chiên, đường, sô cô la, đồ ngọt).- Thực dưỡng: Ngũ cốc lứt làm trung tâm, súp miso hàng ngày với rau củ lá xanh cứng. Ít dầu thực vật chưa tinh chế. Hạn chế bánh bột nướng, trái cây, nước trái cây. Món đặc biệt: cá chép + ngưu bàng, gạo rang, súp miso, củ cải daikon, chóp củ cải daikon nêm miso/tamari. Thức uống: tương trứng, dầu trứng (trong vài ngày).## 7. Tim đập không đều### Các loại:- Paroxysmal tachycardia: Tim đập nhanh đột ngột (200-300 nhịp/phút).- Persistent bradycardia: Nhịp tim chậm đột ngột (dưới 60 nhịp/phút).- Atrial fibrillation: Tim đập nhanh và hỗn loạn.- Ventricular fibrillation: Tâm thất ngưng đập, co giật bất thường (có thể chết ngay).- Atrioventricular block: Suy yếu cơ tim, tim đập chậm/ngưng hoàn toàn.### Nguyên nhân:- Bẩm sinh (do thức ăn bà mẹ khi mang thai).- Tổng quát: tiêu thụ quá nhiều thực phẩm cực dương và cực âm cùng lúc, chất kích thích (cà phê, trà đen, cola, sô cô la), đường, trái cây, nước trái cây, thuốc viên, dược phẩm, rượu. Cảm xúc, stress cũng góp phần.### Trị liệu:- Thực dưỡng: Điều chỉnh cách sống, thay đổi ăn uống. Áp dụng Bảng 24 Cột 2 (thực phẩm khá dương: rễ rau củ, nấu lâu, tỷ lệ ngũ cốc cao, nêm vừa phải). Để tim đập nhanh chậm lại: Ranshio (trứng sống trộn tamari) 1 lần/ngày trong 3 ngày. Dầu trứng, gạo rang, cá chép nấu ngưu bàng (thỉnh thoảng, số lượng nhỏ).## 8. Bệnh van tim### Tổng quan:- Van tim có 4 bộ, khi suy yếu/viêm sưng, máu có thể đi ngược lại hoặc thiếu, gây âm thanh tim bất thường, suy yếu tim.- Hai thể loại: Van bị hẹp (mở không hết), van đóng không bình thường.### Các loại chính:- Aortic Regurgitation: Máu dội trở lại tâm thất trái.- Aortic Stenosis: Tâm thất trái làm việc quá sức bơm máu qua van hẹp.- Mitral Regurgitation: Máu rò từ tâm thất qua tâm nhĩ trái.- Hẹp van hai lá: Máu vào tâm thất trái bị cản trở.- Trệ van hai lá (Mitral Valve Prolapse / Barlow’s Syndrome): Máu rò từ tâm thất qua tâm nhĩ, tiếng lách cách (thường không cần chữa trị).- Hẹp cuống phổi (Pulmonic Stenosis): Van nối phổi bị hẹp, tâm thất phải trương giãn (thường bẩm sinh, cần phẫu thuật).- Tricuspid Malfunctions: Máu đi ngược lại từ van vào buồng trái của tim (hiếm).### Nguyên nhân:- Phát triển từ bào thai/trẻ con do tiêu thụ không thích đáng ngũ cốc, hoặc bà mẹ/trẻ dùng quá nhiều thực phẩm cực dương.- Các loại âm: đường, sô cô la, mật ong, thực phẩm nhiệt đới, nhân tạo, hóa chất, thuốc viên, dược phẩm. Thiếu khoáng chất gây lỏng lẻo van, van hẹp/vôi hóa do sốt/nhiễm bệnh.### Trị liệu:- Bệnh van tim khó phục hồi hoàn toàn (nhất là bẩm sinh), nhưng tình trạng cải thiện rõ rệt khi ăn uống đúng đắn (hầu hết không cần phẫu thuật).- Thực dưỡng: Ban đầu dùng thực phẩm quân bình, hơi dương (Bảng 24 Cột 1). Tránh đường, trái cây, nước trái cây, chất kích thích, hương liệu nhân tạo. Dùng rau củ xào (bắp cải, hành tây, cà rốt). Rong biển Hiziki/arame với dầu, tamari. Súp Miso đều đặn (làm mạnh van tim, cân bằng buồng tim).### Bệnh Tim Do Di Chứng Của Bệnh Phong Thấp và Viêm Phổi- Bệnh thấp khớp kèm sốt và Di chứng qua Tim (Rheumatic fever/carditis): Phát triển bởi nhiễm liên cầu khuẩn, dẫn đến méo mó van tim. Tấn công trẻ nhỏ, triệu chứng sốt, đau khớp, viêm sưng cơ quan. Nguyên nhân: tiêu thụ quá nhiều thực phẩm cực dương và cực âm, trứng, thức ăn có trứng, đường, sô cô la, thức có đường, trái cây nhiệt đới, nước trái cây, nước ngọt công nghiệp, đặc biệt thức uống lạnh.- Thực dưỡng: Bảng 24 Cột 2. Súp Miso chất lượng tốt, gạo lứt/đại mạch lứt thường xuyên. Tránh thịt động vật, cá, hải sản, trái cây, nước trái cây, thức ăn sống. Với cấp tính, cần can thiệp y khoa. Hỗ trợ: cao cá chép sống (giảm sốt).- Bệnh Tim do di chứng Phổi: Gây ra từ di chứng bệnh phổi, làm nghẽn tắc dòng máu từ phần phải tim. Huyết áp phổi cao. Nguyên nhân: tiêu thụ quá lâu thực phẩm mất cân bằng, các thức ăn cực âm (kem lạnh, nước đá lạnh, đường, sô cô la, đồ ngọt, phó mát, sữa, bơ, thức ăn nhiệt đới, trái cây, nước trái cây, thức để lạnh).- Thực dưỡng: Điều trị ban đầu, thức ăn hơi dương (Bảng 24 Cột 1). Món đặc biệt: hầm rau củ (nishime) như cà rốt, chóp cà rốt, củ sen nấu kombu. Lượng nhỏ kinpura ngưu bàng/củ sen. Súp miso. Lượng nhỏ kombu nấu tamari. Mận muối + tương + sắn dây (2 lần/ngày, 3 ngày). Hỗ trợ: đắp cao mù tạt vào ngực, tập thở nhẹ nhàng.